Lundberg Selectionほかのアーティストを探す
鍵屋はあとで食べる

08 / 11 · Chuyến Xe Sau Bữa Cỗ

Người Sửa Khóa Ăn Sau

鍵屋はあとで食べる

Sương Muộn · 4:56 · ベトナム語

歌詞

店で錠を取り替えているとĐạtから三度目の電話ペンチを持って助けに来てください母が明日遠くへ行くんです路地へ向けて札を出す三分で戻ります

台所の横から入る肩にディルの匂いが移るĐạtが木の寝台に場所を空けオレンジの籠を端へ寄せる錠を膝の上に横たえるメッキには指の跡

鍵はその中だもう振るなよ

メッシュの隙間へ灯りを向ける二本の鍵はまだ結ばれているĐạtは錠が保証期間内だと言う私は掌で回してみる外側を無傷で残したいなら明日の朝店へ持っていくことだ

庭ではみんなが杯を上げるHòaさんはどこだと誰かが呼ぶペンチを半ば持ち上げるとĐạtが手首を押さえる母親が戸口から聞く食べる前に開くかしら

金属の輪を指す箸の先より細いところここを切っていいかと聞くとĐạtは庭へ顔を向けるLâmさんが一度うなずく私は二つの柄を閉じる

切れた輪が寝台の下へ跳ねるĐạtはすぐ膝をついて探すメッシュを開けて鍵を取りその掌に渡す庭から祝いの声Đạtは鍵をズボンのポケットへ入れる

鍵はその中だ今度は外へ出す

仮止めの紐を見つけ二つの引き手に通すĐạtが短い方を持ってくれる長い方は手から何度も滑る

椀を持って庭へ出ると最後の料理を片付けているNhiが卓の端に私の分を残してくれた冷えた魚が椀にくっつく左手で箸を持つ右手にはまだ鉄の匂い

通りにある店の前では札がまだ三分と言っている

Tôi thay ổ ở cửa hàngthì thằng Đạt gọi lần babác cứ mang kìm sang giúpmẹ cháu mai phải đi xatôi treo biển ra ngoài ngõba phút rồi về

Tôi đến qua bên nhà bếpvai áo quệt mùi thì làĐạt dọn chỗ trên mặt phảndồn rổ cam sang mép phảncái khóa nằm ngang đầu gốidính dấu tay trên lớp mạ

Chìa nằm trong ấyđừng lắc thêm nữa

Tôi rọi qua khe ngăn lướihai chìa còn buộc với nhauĐạt bảo khóa còn bảo hànhtôi xoay ổ trong lòng taymuốn giữ nguyên cả cái vỏthì sáng mai mang cửa hàng

Ngoài sân họ đang nâng chéncó người gọi bác Hòa đâutôi nhấc kìm lên nửa chừngĐạt giữ cổ tay tôi lạimẹ nó đứng bên cửa hỏicó mở được trước khi ăn

Tôi chỉ vào vòng kim loạichỗ nhỏ hơn đầu đũatôi hỏi cắt chỗ này nhéĐạt nghiêng mặt về phía sânbác Lâm gật đầu một cáitôi khép hai tay cầm

Vòng đứt bắn vào dưới phảnĐạt quỳ xuống tìm ngaytôi mở ngăn lưới lấy chìađưa vào bàn tay nótừ ngoài sân có tiếng chúcnó cất chìa vào túi quần

Chìa nằm trong ấybây giờ thì mang ra

tôi kiếm miếng dây buộc tạmxỏ qua hai đầu khóa kéoĐạt giữ cho tôi đầu ngắnđầu dài cứ trượt khỏi tay

Khi tôi bưng bát ra sânhọ đang cất món cuốiNhi để phần bên mép bàncá nguội dính vào thành báttôi cầm đũa bằng tay tráitay phải còn nguyên mùi sắt

Ngoài cửa hàng bên phốcái biển vẫn ghi ba phút